Khu công nghiệp Bắc Chu Lai

Print Friendly Version of this pagePrint Get a PDF version of this webpagePDF
1. Tên khu công nghiệp: KHU CÔNG NGHIỆP BẮC CHU LAI
 
2. Địa điểm: Xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
 
3. Diện tích:Tổng diện tích KCN Bắc Chu Lai: 361,4 ha. Trong đó:
 
- Giai đoạn 1: 176,9ha
- Giai đoạn 2: 184,5ha
 
4. Vị trí địa lý:
 
- Đông Bắc giáp: Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam.
- Đông Nam giáp: Khu nhà ở công nhân.
- Tây Bắc giáp: Khu Công nghiệp Ô tô Chu Lai - Trường Hải
- Tây Nam giáp: Đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất.
 
5. Loại hình dự án ưu tiên thu hút đầu tư:
 
- Chế tạo và lắp ráp các sản phẩm cơ khí, linh kiện điện tử, viễn thông: Sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy, các phương tiện vận tải.
- Sản xuất hàng dân dụng, tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, may mặc xuất khẩu, sản xuất vật liệu xây dựng.
 
6. Hiện trạng cơ sở hạ tầng:
 
6.1.Giao thông:
KCN Bắc Chu Lai có lợi thế về giao thông cả đường bộ, đường sắt, đường biển và hàng không, trong đó:
Giai đoạn 1: Diện tích 176,9ha. Đã đầu tư hoàn chỉnh về hạ tầng kỹ thuật, có nhà máy xử lý nước thải với công suất 1900m3/ngày đêm.
Giai đoạn 2: Diện tích 184,5ha. Đang được đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật.
+ Giao thông đối ngoại: KCN Bắc Chu Lai trải dọc theo tuyến Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam. Đường trục chính KCN nối liền với Quốc lộ 1A. Liên thông với đường trục chính nối cảng Tam Hiệp với đường cao tốc Đà Nẵng – Dung Quất. Ngoài ra KCN còn tiếp giáp với đường ĐT 617 nối từ Quốc lộ 1A với Đakto (KonTum) là trục giao thông chính nối các huyện phía Tây tỉnh Quảng Nam vừa là trục đường gắn kết với các nguồn nguyên liệu từ các xã, huyện phía Tây của tỉnh.
+ Giao thông đối nội: Được quy hoạch hợp lý, liên thông giữa các khu với nhau, tạo sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong KCN.
Cách: ga An Tân 3km về phía Bắc, cảng Kỳ Hà về phía Tây 11km, cảng Tam Hiệp 1km về phía Tây, Cảng hàng không Chu Lai và Khu phi thuế quan 8km về hướng Đông Nam, cảng Dung Quất 25km về phía Đông Nam, Thành phố Tam Kỳ 25km và Thành phố Đà Nẵng 95km về hướng Tây Bắc.
         
6.2.Mặt bằng:
- Tổng diện tích KCN: 361,4 ha.
Trong đó:
- Giai đoạn 1: 176,9ha. Trong đó đất cho thuê công nghiệp là 142ha.
+ Diện tích đã xây dựng hạ tầng 23,6 ha
+ Diện tích đất đã cho thuê: 136 ha chiếm 96% tổng diện tích đất công nghiệp.
+ Diện tích đất sạch sẵn sàng cho đầu tư xây dựng nhà xưởng là 6 ha.
- Giai đoạn 2: 184,5 ha. Trong đó đất cho thuê công nghiệp là 140 ha.
+ Đang hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
+ Diện tích đất đã cho thuê là: 4,5 ha.
+ Diện tích đất sạch sẵn sàng cho đầu tư xây dựng nhà xưởng là 65 ha.
 
6.3.Địa chất, thủy văn:
- Loại đất nền: Chủ yếu là đất đồi K85.
- Đánh giá chất lượng nền đất: Địa chất KCN Bắc Chu Lai ổn định, mực nước ngầm 4 - 8m
- Tình hình ngập lụt về mùa mưa: Khu vực được quy hoạch có cốt cao độ trung bình 5.0 và có hệ thống thoát nước tốt nên không ngập úng về mùa mưa.
 
6.4.Hiện trạng sử dụng đất:
- Nguồn gốc đất: Đất thuê lại từ Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai
- Hiện trạng thuê đất trong KCN:
+ Diện tích đã cho thuê: 136 ha
+ Số Doanh nghiệp đang hoạt động: 19
  . Có 06 dự án FDI ( Pháp, Italia, Singapo, Đài Loan)
  . Các ngành nghề: điện tử, dăm gỗ, may mặc, phụ gia xây dựng, hàng kim khí...
+ Số Doanh nghiệp đang xây dựng cơ bản: 03
+ Số Doanh nghiệp đang lập thủ tục đầu tư: 06
 
6.5.Hiện trạng cấp điện:
KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) được cấp điện từ Trạm biến áp Kỳ Hà 110/22kV-40MVA (đang nâng công suất lên 2x40MVA) trên cơ sở sử dụng mạng lưới 22kV sãn có của KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 1).
 
6.6.Hiện trạng cấp thoát nước:
Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 5000m3. Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Tam Hiệp công suất 20.000m3/ng.đ.
+ Mạng lưới đường ống cấp nước, sử dụng mạng lưới cấp nước có sẵn của giai đoạn 1 để cung cấp cho giai đoạn 2. Tương lai sẽ xây dựng tuyến mới đấu nối từ nhà máy nước Tam Hiệp.
+ Mạng lưới cấp nước gồm các tuyến ống chính có đường kính D150mm đến D200mm.
Hiện trạng thoát nước: Hệ thống thoát nước riêng bao gồm bao gồm hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải.
+ Hệ thống thoát nước mưa: Dựa theo quy hoạch san nền, thu nước mưa từ mặt đường và các lô đất dẫn ra mặt đường qua hệ thống hố ga - cửa thu.
+ Hệ thống thoát nước thải: Nước thải KCN và nước thải sinh hoạt trước khi xã vào hệ thống thoát nước chung của khu vực phải được xử lý cục bộ rồi được thu gom và được xử lý tập trung tại Nhà máy xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
7. Giải pháp quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng, môi trường:       
 
7.1.Thông số quản lý xây dựng:
- Chỉ giới xây dựng: Cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu 15m đối với nhà văn phòng và nhà xưởng. Tối thiểu 7m đối với các công trinh phụ trợ khác (kho, nhà xe, bãi chứa…)
- Mật độ xây dựng: Chiếm tỷ lệ tối đa 60%.
- Tầng cao xây dựng: Tối đa 2 tầng đối với nhà xưởng và 3 tầng đối với nhà văn phòng.
- Đất cảnh quan cây xanh và hạ tầng giao thông: Chiếm tối thiểu 40% tổng diện tích đất trong khuôn viên nhà máy của doanh nghiệp trong đó đất cây xanh chiếm tối thiểu 20%.
 
7.2.Mặt bằng sạch:
- KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 1): Hiện có 1 lô đất sạch đã có cơ sở hạ tầng đầy đủ.
+ Lô số 15: 3ha.
+ Lô số 9: 2ha
Hiện có 2 lô đang lập thủ tục thu hồi đất:
+ Lô số 12: 11,4ha.
+ Lô số 17: 6ha.
- KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2): được phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Xây dựng KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) tại Quyết định số 89/QĐ-KTM ngày 24 tháng 4 năm 2013.
+ Hiện đã thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng khoảng 110 ha.
+ Sẳn sàng cho đầu tư xây dựng nhà máy trên diện tích đất đã san nền là 65 ha.
+ Đang hoàn thiện hệ thống giao thông đường số 3 nối liền giữa giai đoạn 1, giai đoạn 2  và giữa các lô đất cho thuê.                    
 
7.3.Tổng mức đầu tư hạ tầng cho KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2):khoảng 475 tỷ đồng.
 
7.4.Giải pháp cấp điện:
Nguồn điện được dẫn tuyến đường dây 22kV từ trạm điện 35kV Kỳ Hà cách KCN Bắc Chu Lai 600m về phía Đông Bắc. Nhằm phục vụ cho toàn bộ nhu cầu sử dụng điện cho KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 1và giai đoạn 2. Đường dây 22kV sẽ được đấu nối vào nguồn này sử dụng cho sản xuất công nghiệp:
        + Giai đoạn 1: đã hoàn thiện.
        + Giai đoạn 2: Hệ thống điện giai đoạn 2 đã được đấu nối với giai đoạn 1 chay dọc theo đường số 4 nối dài giữa gđ1 và gđ2 để cung cấp cho doanh nghiệp. Hiện nay đang đấu nối tuyến đường số 1 (trục chính) cho giai đoạn 2.
- Thông tin liên lạc: dịch vụ thông tin liên lạc được các nhà đầu tư chuyên ngành cung ứng.
 
7.5.Giải pháp cấp nước:
- Khoảng cách từ KCN đến nhà máy nước theo tuyến chính là 800m, công suất nhà máy 5000m3/ng.đ. Hiện đang nâng cấp lên 20.000m3/ng.đ.
+ KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) trong giai đoạn đầu sử dụng mạng lưới cấp nước sẵn có của KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 1) để cung cấp cho các nhà máy.
+ Phương thức cấp nước: Hệ thống cấp nước của KCN được quy hoạch theo mạng lưới đã được phê duyệt. Hệ thống được đấu nối đến ranh giới các lô đất cho thuê trong KCN theo hệ thống giao thông.
+ Giá bán nước: từ 5.000 - 8.500vnđ/m3. Đơn giá nước theo báo giá của Nhà máy nước Tam Hiệp.
Nước sinh hoạt: 5000vnđ/m3                             Nước sản xuất: 8.500vnđ/m3
 
7.6.Hệ thống giao thông đường bộ đến KCN
- Hệ thống giao thông được kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông chung của toàn khu vực.
+ Tiếp giáp với Quốc lộ 1A thông qua đường số 1 trục chính của KCN. Đường nối cảng Tam Hiệp với cao tốc Đã Nẵng - Dung Quất thông qua đường số 6, giáp với đường ĐT 617 thông qua đường số 4 của KCN.
+ Khoảng cách từ quốc lộ 1A đến KCN là 30m, cách đường cao tốc Đà Nẵng – Dung Quất là 1 km
+ Hệ thống đường được thiết kế theo Tiêu chuẩn 22 TCN 211 - 06. Tải trọng trục là 120kN.
 
7.7.Môi trường:
- KCN Bắc Chu Lai 9 (giai đoạn 1) đã được phê duyệt hoàn thành đề án Bảo vệ môi trường; KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) đã có phê duyệt Đánh giá tác động Tài nguyên môi trường (ĐTM).
-  KCN Bắc Chu Lai đã đầu tư và hoàn thành đưa váo sử dụng Nhà máy xử lý nước thải giai đoạn 1 với công suất 1900m3/ng.đ. Chất lượng xử lý nước thải phải được loại A trước khi xả ra sông;     
+ Phí xử lý nước thải: Từ loại C - A là: 8.640vnđ/m3
                                       Từ loại B - A là: 7.200vnđ/m3 
- Xử lý chất thải rắn: doanh nghiệp thương thảo với đơn vị Công ty Môi trường đô thị để xử lý chất thải rắn tùy theo từng loại chất thải.
 
8. Dự kiến đơn giá thuê đất:
 
8.1.Giá thuê đất sạch sẵn sàng cho xây dựng công trình, nhà máy: 15USD/m2/50 năm
 
8.2.Giá thuê đất có hạ tầng: 15 USD/m2/50 năm
- Chưa bao gồm thuế VAT
+ Hình thức thanh toán:  một lần cho 50 năm.
+ Phí quản lý bảo trì hạ tầng: 0,154 USD/m2/năm
 
9. Ưu đãi đầu tư:
 
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm; dự án công nghệ cao và có ý nghĩa quan trọng được hưởng thuế suất 10% suốt thời gian thực hiện dự án; miễn 4 năm từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo.
- Giảm 50% thuế thu nhập đối với người có thu nhập thuộc diện chịu thuế
- Thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định; được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm đầu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện bán thành phẩm thuộc diện hàng hóa trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất.
- Ngoài các ưu đãi trên, Nhà đầu tư được cho thuê đất và được miễn toàn bộ tiền thuê đất để xây dựng nhà ở công nhân; hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định của UBND tỉnh Quảng Nam và Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai.
 
10. Hỗ trợ của Ban quản lý KCN và chính quyền địa phương: Công ty TNHH MTV Phát triển hạ tầng KCN Chu Lai hỗ trợ mọi thông tin và thủ tục về đầu tư cho doanh nghiệp theo cơ chế một cửa và không thu phí dịch vụ.
 
11. Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của DN sản xuất trong KCN:
 
11.1.Nguồn lao động:
- Số lượng lao động hiện có tại KCN : 5.820 lao động.
- Lực lượng lao động ( phổ thông và có trình độ) dồi dào tại địa  phương và các khu vực lân cận, đảm bảo cung cấp tốt cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện dự án tại KCN Bắc Chu Lai.
- Lao động phổ thông cần được doanh nghiệp đào tạo chuyên môn theo đặc thù hoạt động sản xuất của đơn vị .
 
11.2.Chí phí lao động:
- Lương công nhân bình quân trong khu vực:
+ Lương tối thiểu: 2.000.000 VNĐ/tháng
+ Thu nhập bình quân hiện nay: 2.800.000 VNĐ/người/tháng
- Lương cán bộ quản lý bình quân trong khu vực: 6.000.000 VNĐ/người/tháng
 
11.3.Bảo hiểm:
- Bảo hiểm lao động 20% (doanh nghiệp 15%, người lao động 5%)
- Bảo hiểm sức khỏe 3% (doanh nghiệp 2%,  người lao động: 1%)
- Bảo hiểm xã hội 3% (doanh nghiệp 1%, người lao động: 1%, chính phủ: 1%)
 
11.4.Dịch vụ khác:
- Sân bay Đà Nẵng: đi Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh, đi một số quốc gia tại châu Á.
+ Các hãng hàng không nội địa: 3 Hãng hàng không của Việt Nam là Vietnam Airlines, Jetstar Pacific Airlines và Vietjet Air
+ Các hãng hàng không quốc tế: Air Asia, Asiana Airlines, Korean Air,  Nordwind Airlines, Far Eastern Air Transport, Shanghai Airlines, China Eastern Airlines
- Sân bay Chu Lai: đi tp Hồ Chí Minh và Hà Nội
- Cảng Đà Nẵng: Cảng Tiên sa có khả năng tiếp nhận tàu hàng tổng hợp đến 40.000 DWT,  tàu container đến 2.000 teus và tàu khách đến 75.000 GRT.
- Cảng Kỳ Hà/Tam Hiệp: Cảng Kỳ Hà công suất tàu 10.000 DWT, Cảng Tam Hiệp: 5.000 DWT, Cảng Dung Quất:  : 25.000 DWT                  
- Đào tạo nghề: Có trường Đại học và nhiều trường Cao đẳng, Cao đẳng nghề, Trung cấp, các Trung tâm đào tạo ngắn hạn trên địa bàn.
-Ngân hàng: : AGRIBANK; VIETCOMBANKS; DONGABANK; BIDVBANKS...
- Bệnh viện: Có bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam, quy mô 500 giường
- Phòng cháy chữa cháy:Đội PCCC của CA tỉnh và huyện Núi Thành.
- Viễn thông, Internet
 
11.5.Tình hình an ninh trật tự: Tốt
 
12. Địa chỉ liên lạc:
 
12.1.Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 596 - Hùng Vương - Tam Kỳ - Quảng Nam
Số điện thoại: 84.510.3815123;   Fax: 0510.3815111
Email: ipaquangnam@gmail.com; www.ipaquangnam.gov.vn
 
12.2.Công ty TNHH MTV Phát triển hạ tầng KCN Chu Lai
Địa chỉ: Lô số 5, đường số 1, KCN Bắc Chu Lai, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Số điện thoại: 0510. 3567 589;   Fax: 0510. 3567 589
Email: bacchulai.kcn@gmail.com; Website: bacchulai.vn